+7 Tên Các Quân Bài Tứ Sắc | Những Quy Tắc Quan Trọng…

Bài tứ sắc là bộ môn được nhiều người yêu thích. Tuy nhiên đối với người mới bắt đầu chơi sẽ không hiểu rõ về từng quân bài này. Hiều được vấn đề này Game Bài Đổi Thưởng Vin sẽ cung cấp những kiến thức liên quan tên các quân bài tứ sắc này từ đó giúp bạn có thể hiểu tổng quan từ đó giúp bạn dễ nhớ hơn trong quá trình mới bắt đầu đây được xem là bài hay nhất trong những top game bài đổi thưởng

Sơ lược tên các quân bài tứ sắc

Tứ Sắc được gọi là (Si Se Pai)  là một trò chơi có nguồn gốc từ Trung Quốc được phát minh vào thế kỉ 18 được du nhập vào Việt Nam trong nhiều thế kỷ qua. Bài này được chơi phổ biến ở miền trung và miền nam của nước ta. Bài tứ sắc có tổng cộng 112 lá và chia thành 4 màu sắc: trắng, xanh, vàng, cam được làm từ chất liệu giấy bìa, hình chữ nhật, kích thước nhỏ và ngắn.

7 tên quân bài tứ sắc

7 quân trong bộ bài tứ sắc
7 quân trong bộ bài tứ sắc

Cụ thể trong bộ bài bao gồm có 7 đạo quân (tướng, sĩ, tượng, xe, pháo, mã và tốt) mỗi đạo quân có 16 lá bài chia đều theo 4 màu, mỗi màu có 28 lá là xanh, vàng, trắng và đỏ. Số lượng người chơi bài này tầm 2-4 người đều được.

Đạo quân/ Màu Trắng Xanh Vàng Cam
Tướng (帥) 4 lá 4 lá 4 lá 4 lá
Sĩ  (仕) 4 lá 4 lá 4 lá 4 lá 4 lá
Tượng  (相) 4 lá 4 lá 4 lá 4 lá
Xe (俥) 4 lá 4 lá 4 lá 4 lá 4 lá
Pháo (炮) 4 lá 4 lá 4 lá 4 lá
Mã (兵) 4 lá 4 lá 4 lá 4 lá
Tốt (卒) 4 lá 4 lá 4 lá 4 lá
Tổng 28 lá 28 lá 28 lá 28 lá

Quy tắc tên các quân bài tứ sắc

Giải thích tên các quân bài tứ sắc
Các quy tắc tên các quân bài tứ sắc

Để có thể tối ưu trong quá trình chơi đòi hỏi bạn cần phải hiểu rõ những quy tắc quân bài, điều đó sẽ giúp bạn nhớ nhanh và lâu hơn.

1. Tướng (帥/將)

Tướng được di chuyển theo theo dạng chữ “王” (vương) trên bảng cờ, tức là chỉ có thể di chuyển một bước mỗi lần, theo chiều ngang hoặc dọc.

Quy tắc: Nếu tướng của một bên bị chiếu mạng (bị đe dọa bởi quân đối phương), người chơi đó phải phòng ngự cho tướng của mình.

2. Sĩ (仕/士):

Sẽ được di chuyển theo hình chữ “士” (sĩ) trên bảng cờ, chỉ có thể đi trong vùng cung của mình.

Quy tắc: Chỉ ở trong vùng cung và không thể rời khỏi cung, giống như tướng.

3. Tượng (相/象)

Đối với con Tượng (相/象) đường di chuyển sẽ theo đường chéo, nhưng chỉ trong nửa bảng cờ của mình.

Quy tắc: Tượng không thể đi qua quận giữa bảng cờ. Nếu nó gặp một quân đối phương, nó không thể di chuyển qua đó.

4. Xe (車)

Con Xe (車)  di chuyển theo hướng chiều ngang hoặc dọc, qua nhiều ô cờ như mong muốn.

Quy tắc: Rất mạnh mẽ về di chuyển và thường được coi là quân chiến lược quan trọng.

5. Pháo (炮/砲)

Pháo có hướng di chuyển như xe, nhưng để ăn quân đối phương, phải nhảy qua một quân nằm giữa nó và mục tiêu.

Quy tắc: Pháo có thể tạo ra những đòn tấn công mạnh mẽ, nhưng cũng cần chiến lược để sử dụng hiệu quả.

6. Mã (馬)

Di chuyển theo hình chữ “日” (mặt trời), với một ô cờ giữa và tọa độ hình chữ “田” (đồng ruộng).

Quy tắc: Mã có khả năng nhảy qua quân khác trên bảng cờ, làm cho nó trở thành quân linh hoạt và có thể tấn công một cách bất ngờ.

7. Tốt (兵/卒)

Di chuyển theo một ô cờ về phía trước, nhưng chỉ trong vùng đối phương.

Quy tắc: Khi tốt đến được hàng cuối cùng của đối phương, nó có thể được “phong” thành quân khác như xe, pháo, mã hoặc sĩ.

Kết luận

Phía trên là toàn bộ thông tin mà Game Bài Đổi Thưởng Vin đã cung cấp về sơ lược cũng như giải thích chi tiết về 7 quân bài tứ sắc. Hy vọng với bài viết bổ ích này, giúp các anh em hiểu hơn sơ lược cũng như nhớ tên các quân bài tứ sắc một cách dễ dàng. Chúc các bạn thành công.

Các bài đăng khác